Day: May 28, 2018

Vậy làm sao để khắc phục, hạn chế tối đa tình trạng này? Rất đơn giản, Portfolio sẽ hướng dẫn các bạn cách chữa hôi chân bằng baking soda – một nguyên liệu có sẵn trong nhà bếp để cải thiện mùi hôi chân khi thường xuyên đi giày.

Tác dụng của baking soda

Tình trạng này không chỉ gặp ở nam mà nữ giới cũng mắc phải, ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt hàng ngày. Vậy làm sao để khắc phục, hạn chế tối đa tình trạng này? Rất đơn giản, Portfolio sẽ hướng dẫn các bạn cách trị hôi chân bằng baking soda – một nguyên liệu có sẵn trong nhà bếp để cải thiện mùi hôi chân khi thường xuyên đi giày.
Baking soda, còn được gọi là sodium bicarbonate, được biết đến là “bạn thân” của các các bà nội trợ trong việc bếp núc nấu nướng và dọn dẹp nhà cửa. Đây cũng là một loại nguyên liệu thân thiện với người dùng khi có khả năng hấp thụ độ ẩm và mùi hôi cũng như tiêu diệt vi khuẩn gây mùi khó chịu. Thay vì sử dụng chúng để khử mùi trong tủ lạnh như trước đây, hãy thử dùng nguyên liệu thần thánh này để chống lại mùi hôi chân, chắc chắn bạn sẽ cảm nhận được hiệu quả ngay tức thì.

trị hôi chân bằng baking soda
trị hôi chân bằng baking soda

Chữa trị hôi chân với baking soda

Để khắc phục tình trạng này, cách tốt nhất là bạn nên giặt giũ, vệ sinh giày thường xuyên và sử dụng khi chúng đã thực sự khô ráo cả bên trong lẫn bên ngoài. Trong trường hợp “túng” quá, hãy sử sử dụng bột backing soda. Trị hôi chân bằng backing soda bằng cách khử mùi cho tác nhân gián tiếp là đôi giày cũng là một biện pháp được khá nhiều người dùng. Cách làm rất đơn giản: Hãy đặt một ít bột baking soda trong đôi giày mỗi đêm sau khi đi chúng.

Bước 1:Đổ 2 thìa cafe bột baking soda vào phần gót chân của mỗi chiếc giày và lắc cho lớp bột phủ dần xuống phần mũi giầy. Baking soda sẽ hấp thụ độ ẩm và mùi hôi đã tồn tại trong những đôi giày để làm giảm nguy cơ phát triển các vi khuẩn có mùi.

Bước 2:Trước khi sử dụng, lắc nhẹ cho bột baking soda rơi ra ngoài. Nếu lớp bột không chịu rơi ra, hãy thử sử dụng một chiếc khăn tay hoặc gõ những đôi giày ra trên sàn hay bất kỳ bề mặt cứng nào thay vì giặt giày với nước để loại bỏ baking soda. Hãy nhớ rằng, độ ẩm sẽ chỉ làm tăng cơ hội cho các vi khuẩn phát triển, và kết quả là làm cho bàn chân và đôi giày của bạn bốc mùi.

Read Full Article

Dâu tây và chanh là những trái cây giàu vitamin C (axit ascorbic) và các chất chống oxy hóa, chống viêm. Húng quế chứa flavanoids, vitamin đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể từ các gốc tự do, ngăn ngừa bệnh nguy hiểm.

6 công thức đồ uống thanh lọc gan từ thiên nhiên

Gan là cơ quan đảm nhiệm rất nhiều chức năng trong đó chức năng thải độc là quan trọng nhất. Vì thế đôi khi những tác nhân như rượu, bia, thuốc lá, các chất kích thích hay các virus gây bệnh có thể khiến gan bị tổn thương nặng nề. Trong cuộc sống hằng ngày có rất nhiều đồ uống từ thực phẩm thiên nhiên có ích cho lá gan của bạn, giúp thanh lọc gan và bảo vệ cơ thể.

1. Nước dâu tây + húng quế + chanh

Công dụng: Dâu tây và chanh là những trái cây giàu vitamin C (axit ascorbic) và các chất chống oxy hóa, chống viêm. Húng quế chứa flavanoids, vitamin đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể từ các gốc tự do, ngăn ngừa bệnh nguy hiểm.

Nguyên liệu: 8 miếng dâu tây đã thái lát; 1 lát chanh mỏng; 12 lá húng quế; nước.

Cách thực hiện: Cho toàn bộ nguyên liệu vào một chiếc bình đựng nước. Sau đó đậy nắp và cho vào tủ lạnh để qua đêm. Sáng hôm sau bắt đầu uống

2. Nước táo + quế

Công dụng: Chất axit maclic trong táo có tác dụng thanh lọc gan, giải độc cơ thể cực hiệu quả. Không những thế, nó còn làm sạch hệ tiêu hóa rất tốt. Quế thúc đẩy quá trình trao đổi chất và đào thải mỡ thừa trong người. Vì thế, bạn sẽ có được nhiều lợi ích khi uống loại nước detox này.

Nguyên liệu: Một quả táo rửa sạch, thái lát, bỏ hạt và cuống; 1 thìa cà phê bột quế; vài viên đá lạnh; 1 bình nước lọc (khoảng 1 – 2,5 lít).

> Xem thêm: tác dụng phụ của silymarin

Cách thực hiện: Cho toàn bộ nguyên liệu vào chiếc bình đựng nước, rắc đá lên trên cùng. Sau đó đậy nắp và đặt vào tủ lạnh khoảng 15 phút trước khi uống.

3. Nước dưa chuột + chanh + bạc hà

Công dụng: Thêm một thức uống dễ làm mà lại hiệu quả trong việc giải độc cho gan. Dưa chuột có chứa nhiều nước, axit amin citrulline có tác dụng loại thải amoniac ra khỏi gan và thận, kết hợp với chanh có chứa nhiều axit citric giúp làm sạch hệ tiêu hóa. Bên cạnh đó, bạc hà cải thiện dòng chảy của mật từ gan đến ruột non, giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả, rất tốt cho người bị táo bón, ợ nóng…

Nguyên liệu: 1 quả dưa chuột; 1 quả chanh; 10 lá bạc hà tươi; 2 lít nước

Cách thực hiện: Thái dưa chuột, chanh thành lát mỏng rồi pha chung với nước lọc và thêm mấy lá bạc hà. Sau đó, để hỗn hợp nước trong ngăn mát tu lạnh khoảng 1 giờ để hòa quyện hương vị tốt hơn.

Thuốc silymarin được chiết xuất từ thiên nhiên
Thuốc silymarin được chiết xuất từ thiên nhiên

4. Nước dưa hấu

Công dụng: Dưa hấu tốt cho gan, thải độc tốt nhanh vì nó chứa citrulline – chất hỗ trợ thải độc tố và thúc đẩy trao đổi chất hiệu quả. Do dưa hấu có vị ngọt nên loại nước detox này khá dễ uống. Ngoài ra, bạn có thể thêm chút nước cốt chanh để tăng hiệu quả.

Nguyên liệu: 1 miếng dưa hấu xắt nhỏ; 10 lá bạc hà; 1,5 lít nước lọc.

Cách thực hiện: Cho toàn bộ nước lọc, lá bạc hà và dưa hấu vào 1 chiếc bình, để tủ lạnh khoảng 10 phút trước khi uống.

5. Nước bưởi

Công dụng: Ngoài việc giàu vitamin C và chất chống oxy hóa giúp da trẻ trung, mịn màng, bưởi còn có tác dụng giải độc gan và làm chậm quá trình phát triển các vấn đề liên quan đến gan.

Nguyên liệu: 1 quả bưởi có tép đỏ (hồng) bỏ vỏ; thái lát theo chiều ngang; 1-1,5 lít nước lọc.

Cách thực hiện: Cho toàn bộ nguyên liệu vào một chiếc bình, đóng chặt nắp và đặt trong tủ lạnh để qua đêm hoặc ít nhất là 30 phút trước khi uống.

Read Full Article

Thiếu máu là hiện tượng giảm số lượng hồng cầu hoặc giảm nồng độ huyết cầu tố (hemoglobin) trong máu ngoại biên. Thiếu máu là một hội chứng gặp trong rất nhiều bệnh có thể dễ nhận thấy, nhưng nhiều khi cũng rất khó xác định nguyên nhân.

Thiếu máu là hiện tượng giảm số lượng hồng cầu hoặc giảm nồng độ huyết cầu tố (hemoglobin) trong máu ngoại biên. Thiếu máu là một hội chứng gặp trong rất nhiều bệnh có thể dễ nhận thấy, nhưng nhiều khi cũng rất khó xác định nguyên nhân.

Nhận biết thiếu máu bằng cách nào?

Bất kỳ thiếu máu do nguyên nhân nào thì cũng có những triệu chứng giống nhau như da, niêm mạc xanh xao, nhợt nhạt, nhất là niêm mạc mắt, miệng, lòng bàn tay. Hay bị ngất, hoa mắt, chóng mặt, ù tai khi đang ngồi mà đứng dậy. Làm việc chóng mệt, hay ngủ gà ngủ gật. Khi gắng sức thấy trống ngực đập mạnh. Tiêu hóa bị rối loạn như tiêu chảy hoặc táo bón.

Nếu thiếu máu kéo dài thì có phù hai chân, phụ nữ bị bế kinh, nam giới bị bất lực. Thiếu máu do tan máu có thể thấy vàng da; có biến đổi ở gan, lách, thận. Một số xét nghiệm cần làm là công thức máu, tỷ lệ huyết sắc tố, có khi cần phải làm huyết đồ, tủy đồ, sinh thiết tủy xương, xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng đường ruột, đặc biệt là giun móc.

>>>> Xem thêm : thiếu máu ác tính biermer

Nguyên nhân nào gây thiếu máu?

Có rất nhiều nguyên nhân gây thiếu máu. Ngoài các bệnh thuộc chuyên khoa sâu về huyết học, ở đây chỉ đề cập đến một số nguyên nhân thường gặp. Trong y văn có nhiều cách sắp xếp phân loại thiếu máu, cách thông dụng nhất là dựa vào số lượng hồng cầu và tỷ lệ huyết sắc tố (gọi là giá trị hồng cầu). Người ta chia ra thiếu máu ưu sắc, thiếu máu nhược sắc và thiếu máu đẳng sắc.

Thiếu máu hồng cầu to, ưu sắc: Do thiếu vitamin B12 hoặc axit folic, gọi là bệnh thiếu máu ác tính Biermer, ngoài các triệu chứng chung còn thấy tim có tiếng thổi tâm thu, tim to. Lưỡi nhẵn, sáng bóng. Miệng, lưỡi và họng rát như phải bỏng. Có hiện tượng tê cóng, kiến bò ở các chi, phản xạ gân xương mất. Người cắt dạ dày mất yếu tố nội sinh ở vùng đáy dạ dày tiết ra, nên không hấp thu được vitamin B12 cũng bị thiếu máu dạng Biermer.

Thiếu máu hồng cầu nhỏ, nhược sắc: Bao giờ cũng là hậu phát. Thường gặp trong các bệnh mất máu kinh diễn: như bị trĩ, loét dạ dày – tá tràng, ung thư dạ dày, u xơ tử cung, giãn tĩnh mạch thực quản, ho ra máu trong lao, ung thư phế quản, giãn phế quản, giãn động mạch phế quản. Bệnh nhân bị giun móc, giun hút máu, còn gây viêm tá tràng, làm giảm hấp thu chất sắt. Tình trạng thiếu chất sắt như các bệnh về dạ dày, ruột đưa đến hấp thu chất sắt kém. Những người có nhu cầu về sắt cao như phụ nữ có thai, trẻ em đang phát triển nhưng dinh dưỡng kém, gây thiếu chất sắt.

Thiếu máu hồng cầu nhỏ, đẳng sắc: Thiếu máu do cơ quan tạo huyết gọi là suy tủy (aplasie medullaire) có nguyên nhân từ lao, viêm gan do virut, ngộ độc nghề nghiệp, do thuốc điều trị (kháng sinh, thuốc điều trị ung thư, tia xạ, thuốc trừ sâu…). Thiếu máu do hủy hoại hồng cầu ở ngoại biên, đó là các bệnh thiếu máu do tan huyết bẩm sinh hay mắc phải (Thalascemie, Minkowski Chauffard), bệnh sốt rét, ký sinh trùng sốt rét làm vỡ hồng cầu; bệnh Banti, Kala-aza, làm cho lách to ra, cường tính, nên các hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu qua đó bị hủy diệt nhiều cũng gây tình trạng thiếu máu, cắt lách thì khỏi; bệnh sốt vàng da có đái ra huyết sắc tố.

Các bệnh nhiễm khuẩn, đặc biệt là liên cầu tan huyết; nhiễm độc gây tan máu như độc tố của nọc rắn, các chất độc khác. Thiếu máu do mất máu cấp: Gặp trong các thương tích đứt mạch máu, vỡ phủ tạng, vỡ chửa ngoài dạ con, vỡ tử cung, phong huyết tử cung rau, ho ra máu “sét đánh”, xuất huyết tiêu hóa cấp…

Ngoài ra thiếu máu còn gặp trong trường hợp người có bệnh phù niêm, xơ gan, viêm thận mạn tính, ung thư, các bệnh máu ác tính như Leucose, bệnh tăng nguyên hồng cầu; bệnh sốt xuất huyết. Các loại thiếu máu trên có thể là đẳng sắc, ưu sắc hoặc nhược sắc.

Phòng bệnh thiếu máu như thế nào?

Nguy cơ của thiếu máu kéo dài sẽ đưa đến suy tim và suy các phủ tạng khác, có thể dẫn đến tử vong. Cho nên phải tìm được nguyên nhân của thiếu máu để điều trị mới có hiệu quả. Vấn đề quan trọng là phòng ngừa yếu tố nguy cơ gây thiếu máu như:

Người ta đã tìm mọi cách chống ô nhiễm môi trường để giảm bớt chất độc hại hằng ngày đang thải ra trong không khí, trong đất và nước. Cải thiện môi trường ở nông thôn để giảm bớt nhiễm ký sinh trùng đường ruột. Kiểm soát việc sử dụng thuốc trừ sâu, các chất độc hại trong sản xuất chăn nuôi và trồng trọt. Bảo đảm công tác an toàn vệ sinh thực phẩm trong lĩnh vực chế biến thực phẩm, nông sản, hải sản, việc cung cấp nước ăn v.v… Tránh dùng thuốc chữa bệnh một cách lan tràn va tùy tiện trong nhân dân

Read Full Article

Phụ nữ được tạo hóa ban cho thiên chức làm mẹ, điều đó thật thiêng liêng và đáng tự hào đối với nữ giới chúng ta. Nhưng kèm theo thiên chức đó là những bệnh lý gặp phải liên quan đến thời kỳ sinh đẻ. Một trong những bệnh lý đó là bệnh trầm cảm sau sinh, chiếm tỉ lệ khoảng 13% các bà mẹ sau khi sinh con.

Trầm cảm sau sinh
Trầm cảm sau sinh

Sau khi sinh, cơ thể có một sự thay đổi lớn về tâm, sinh lý. Người mẹ  trải qua một thời gian ở trong tâm trạng mong chờ con ra đời, vui mừng đón chào thiên thần bé nhỏ nhưng có một tỉ lệ khoảng 85% các bà mẹ có những cảm giác buồn thoáng qua, còn gọi là “baby blues” với những biểu hiện như có tâm trạng buồn và chán, khó khăn trong giấc ngủ, dễ bị kích thích, sự ngon miệng thay đổi, có vấn đề về sự tập trung chú ý. Những biểu hiện này thường gặp trong một vài ngày đầu sau khi sinh và tối đa kéo dài hai tuần do có sự thay đổi về hormon ngay sau sinh. Nhưng nếu những biểu hiện này kéo dài hơn hai tuần, bạn đã mắc một căn bệnh đó là trầm cảm sau sinh.

Trầm cảm, nguyên nhân do đâu?

Ngay sau khi sinh, một sự thay đổi nhanh chóng nồng độ hormon trong máu, đó là sự giảm đi của nồng độ estrogen và progesterone, nồng độ hormon tuyến giáp thyroid cũng giảm, dẫn đến mệt mỏi, trầm cảm. Sự suy giảm về nồng độ hormon cùng với sự thay đổi về huyết áp, chức năng của hệ miễn dịch và những biến đổi về chuyển hoá mà bà mẹ sau sinh phải trải qua là một phần trong căn nguyên gây trầm cảm.

Sau khi sinh, người phụ nữ cũng phải đối mặt với rất nhiều vấn đề về cơ thể lẫn tâm lý. Những đau đớn phải trải qua do quá trình sinh con, thậm chí phải mổ đẻ có thể kéo dài một vài tuần sau sinh. Những vấn đề về tâm lý như khi con ra đời, cơ thể mất đi một trọng lượng đáng kể, các bà mẹ thường cảm thấy người mình trở nên xấu xí và không còn sự hấp dẫn nữa. Họ thường phải thay đổi về cách sống để chăm sóc con, đặc biệt đối với những người lần đầu làm mẹ. Họ thường quá lo lắng về trách nhiệm làm mẹ của mình.

Những yếu tố nguy cơ của trầm cảm sau sinh là những người có tiền sử bị trầm cảm thì bệnh thường dễ tái phát sau sinh, những sự kiện stress trong quá trình mang thai hoặc trong quá trình sinh con như là khó khăn trong khi sinh, con khi sinh ra gặp phải những vấn đề về sức khỏe, đẻ non, hoặc ốm trong quá trình mang thai. Những phụ nữ có những cuộc hôn nhân không hạnh phúc hoặc không có sự giúp đỡ của gia đình, xã hội thì nguy cơ trầm cảm rất là cao.

Mỗi ngày bạn cần giành thời gian để nghỉ ngơi. Bạn có thể sử dụng thảo dược thư giãn sau sinh đắp lên trán để thư giãn, mắt của bạn sẽ thôi mỏi mệt, những cơn đau đầu cũng không còn làm phiền bạn nữa, bạn có thể ngủ một giấc thật sâu lấy lại tinh thần và sức khỏe.

>> xem thêm:dấu hiệu trầm cảm sau sinh

Read Full Article

Hiện nay nhiều bạn có thói quen cứ nghẹt mũi, khó thở là ra tiệm thuốc Tây mua Thuốc xịt mũi benita có tác dùng gì về xịt mà không cần quan tâm nguyên nhân gây bệnh ngạt mũi là gì, thậm chí chẳng thèm quan tâm loại thuốc xịt mũi đang sử dụng có chứa thành phần gì, bạn phó mặc cho nhà thuốc, nhà thuốc thì đâu phải ai cũng có lương tâm tốt và đủ thời gian để tư vấn, hướng dẫn bạn kỹ về cách sử dùng thuốc. Vì thế mà cách làm này không những không chữa hết ngạt mũi, mà còn làm bệnh tràm trọng hơn và dẫn đến lờn thuốc, rất khó khăn trong việc điều trị về sau.

Thuốc xịt mũi benita có tác dụng gì với mũi dị ứng

Trên thị trường thì tràn lan rất nhiều loại thuốc của nhiều hãng khác nhau, đảo sơ 1 vòng bạn sẽ thấy nào là thuốc xịt mũi Flixonase, thuốc xịt mũi thông xoang tán, thuốc xịt mũi Thái Dương, thuốc xịt mũi Agerline, thuốc xịt mũi Nasonex…Bạn như lạc cả vào 1 rừng thuốc xịt mũi mà không biết lựa chọn thế nào.

Trong bài viết hôm nay tôi sẽ chia sẻ và tiết lộ cho bạn những bí mật mà bạn không thể bỏ qua khi sử dụng thuốc xịt thông mũi.

Thuốc xịt mũi benita có tác dụng gì với mũi dị ứng
Thuốc xịt mũi benita có tác dụng gì với mũi dị ứng

I/ Nguyên nhân nghẹt mũi

Mỗi lần giao mùa, thời tiết thay đổi thì rất nhiềều người dễ bị nghẹt mũi, nhất là mỗi khi trời lạnh. Ngạt mũi co nhiều nguyên nhân: dị vật bẩm sinh, do viêm mũi dị ứng, viêm họng và nhất là Viêm Xoang. Ngạt mũi còn do chấn thương hoặc lệch vách ngăn mũi. Mũi là cơ quan tiết ra nước mũi để làm ấm luồng không khí trước khi vào phổi, nếu nhiệt độ cơ thể xuống thấp và gặp không khí quá lạnh thì nước mũi tiết ra càng nhiều hơn, dễ dẫn tới tình trạng ngạt mũi, khó thở về đêm

II/ Thành phần thuốc xịt mũi benita

Thuốc xịt mũi Benita thường có 3 dạng chính: dung dịch nước muối sinh lý, thuốc xịt mũi chứa Corticoid tại chỗ và thuốc xịt mũi dạng co mạch ( Naphazoline; Oxymetazoline)

Nưới muối sinh lý ( NaCl -0.09%) chỉ dùng để vệ sinh và làm sạch mũi là chính, rửa sạch bụi nhầy, vi khuẩn, dị nguyên bám vào niêm mạc mũi, chứ không có chức năng chữa ngạt mũi.

Còn thuốc xịt mũi Corticoid và thuốc co mạch Naphazoline, Oxymetazole thì có tác dụng phụ rất nguy hiểm. Vì vậy bạn cần phải có sự chỉ định của bác sỹ.

>>>>giá thuốc xịt mũi benita

III/ Sự Thật về thuốc xịt mũi benita có tác dụng gì

Thuốc xịt mũi Corticoid chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết, khi mà mũi bạn ngẹt hoàn toàn ( gọi là điếc mũi) vì hoạt chất Cordicoid có tác dụng nhanh chóng giúp mũi bạn thông thoáng trở lại và dễ thở. Tuy nhiên nếu bạn sử dụng lâu dài thì Corticoid sẽ gây ra tác dụng phụ vô cùng nguy hiểm như: giữ nước cơ thể làm bạn mập lên, làm giãn thành mạch máu dễ làm chảy xệ cơ mặt và đặc biệt là gây ra suy tuỷ, ung thư máu.

Thuốc xịt mũi dạng co mạch chỉ điều trị trong những trường hợp Viêm xoang cấp do siêu vi nhưng tuyệt đối không sử dụng quá 7 ngày. Khi sử dụng thuốc sẽ làm thông thoáng mũi, giúp bạn dễ thở hơn. Tuy nhiên, khi hết thời gian co mạch, thuốc trở nên vô tác dụng, nếu bạn tiếp tục sử dụng dài ngày thì triệu chứng nghẹt mũi có thể không hết mà còn dẫn tới tình trạng Lờn Thuốc.

Tuyệt đối không sử dụng thuốc xịt dạng cho mạch của người lớn cho trẻ em. vì thuốc ảnh hưởng trực tiếp đến Niêm Mạc mũi của bé, mất chức năng bảo vệ sinh lý tự nhiên, dễ gây ra tình trạng Viêm Xoang mãn tính sau này.

Read Full Article

Nguyên nhân chủ yếu là do chế độ ăn uống hàng ngày không đảm bảo vệ sinh. Trong 3 tháng đầu mang thai, sức đề kháng của chị em thường bị giảm sút và rất yếu nên khi ăn uống cần hết sức cẩn trọng, vì trong thời gian này hệ tiêu hóa của chị em có phần yếu đi.

Ngoài ra, bà bầu cần biết rằng, khi uống phải nguồn nước bị ô nhiễm, ăn phải những thực phẩm ôi thiu, nhiễm khuẩn, lại thêm sức đề kháng không “mạnh” như bình thường thì vi khuẩn sẽ dễ dàng xâm nhập cơ thể, gây nên tình trạng “tào tháo đuổi”. Bên cạnh đó, cũng có một số trường hợp đặc biệt, ăn uống vệ sinh nhưng thực phẩm đó lại chứa một số chất không phù hợp với thể trạng và sức hấp thu của cơ thể, ví dụ như một số thai phụ dị ứng với sữa tươi cũng sẽ bị xảy ra tình trạng đau bụng tiêu chảy.

Nguyên nhân nào khiến bà bầu đau bụng tiêu chảy?

Đôi khi có trường hợp luôn ăn sạch nhưng do bữa ăn có nhiều đồ lạ với quá nhiều chất đạm, chất mỡ nên cơ thể cũng không hấp thu được, gây rối loạn tiêu hóa và lượng thức ăn không hấp thụ được phải tống ra qua tình trạng tiêu chảy. Thông thường bà bầu bị đau bụng tiêu chảy có thể do: Nhiễm một số loại vi khuẩn có trong nước uống và thức ăn. Nhiễm các loại virut như Rota, Cyptomegalo cũng có thể gây ra chứng tiêu chảy. Động vật kí sinh có thể vào cơ thể thông qua thức ăn và nước uống rồi cư ngụ trong hệ tiêu hóa. Một vài loại có thể gây ra tiêu chảy ở bà bầu như Giardia, Cryptosporidium và Entamoeba histolytica. Mắc các bệnh đường ruột như bệnh Crohn cũng gây ra chứng tiêu chảy. Tiêu chảy cũng có thể do ăn uống quá nhiều nước (ăn những loại hoa quả có nước nhiều như dưa hấu, các loại rau cải…). Lượng nước thừa ấy bị tống xuất qua tiêu hóa, gây tình trạng phân lỏng, loãng. Nhiều trường hợp đang phải dùng kháng sinh để điều trị nhiễm khuẩn có thể bị chứng tiêu chảy do dùng kháng sinh. Những nguyên nhân khác bao gồm: không dung nạp đường lactose, bị viêm dạ dày hoặc ngộ độc thức ăn…

Khi mang thai bị tiêu chảy, bà bầu nên uống nhiều nước và ăn sữa chua, tránh các loại thức ăn nhiều gia vị và giàu chất béo.

Tiêu chảy khi mang thai có nguy hiểm?

Tiêu chảy khi mang thai có thể kéo dài từ 1-10 ngày tùy theo nguyên nhân. Nếu bị tiêu chảy nặng, sản phụ dễ bị mất nước, ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi. Vì thế, lúc này thai phụ cần bù nước và chất điện giải bằng việc uống nhiều nước (nước trái cây, nước oresol). Các triệu chứng bà bầu thường gặp như đau bụng vùng quanh rốn, đôi khi có thể đau dữ dội và mỗi cơn đau lại mót đi ngoài phân lỏng. Tình trạng đi tiêu nhiều lần có thể làm người bệnh bị nôn mửa. Đặc biệt là tiêu chảy do vi khuẩn tả, do Rotavirus, số lần đi tiểu và nôn mửa rất nhiều làm cho người bệnh cảm thấy kiệt sức, suy sụp rất nhanh, nếu không điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều nguy hiểm. Điều đáng ngại là các cơn đau ở ổ bụng sẽ kích thích tử cung co bóp, đe dọa sự an toàn của thai nhi.

Phụ nữ mang thai sức đề kháng kém hơn nên mắc tiêu chảy nặng hơn các trường hợp bình thường và mức độ nguy hiểm cũng cao hơn. Ngoài tác hại lên cơ thể mẹ, thai nhi trong bụng cũng chịu ảnh hưởng không tốt, có thể bị suy dinh dưỡng chậm phát triển và nặng hơn nữa có thể làm thai chết trong bụng mẹ.

Phòng bệnh thế nào?

Các trường hợp tiêu chảy nhẹ sẽ tự khỏi, chỉ cần uống oresol, bù nước. Tuy nhiên, nếu tiêu chảy nặng dẫn tới mất nước sẽ là cả một vấn đề. Vì vậy, khi bà bầu bị đau bụng tiêu chảy, đặc biệt là ở 3 tháng đầu mang thai thì nên đi khám càng sớm càng tốt để điều trị đúng thuốc, đúng liều lượng và nhanh khỏi bệnh. Không nên tự ý mua thuốc điều trị hoặc dùng các thuốc do người khác mách bảo vì nhiều loại thuốc có thể gây hại cho thai nhi.

Bà bầu nên uống nhiều nước vì đau bụng tiêu chảy sẽ làm người bệnh mất nước. Tránh các loại nước hoa quả, nước ngọt, nước có gas… Có chế độ nghỉ ngơi nhiều hơn vì tiêu chảy gây ra khá nhiều phiền toái và khó chịu, cơ thể luôn mệt mỏi. Bà bầu cần thực hiện ăn chín uống sôi, không ăn các loại rau sống chưa rửa sạch, tuyệt đối không ăn gỏi, tiết canh hay thịt tái sống… Hạn chế ăn uống ở hàng quán khi chưa thật sự tin cậy về khâu chế biến thực phẩm có đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm hay không.

Tránh nhóm thực phẩm giàu gia vị hay ẩn chứa lượng chất béo vượt ngưỡng cho phép. Hạn chế những loại cá biển, tôm, ốc hoặc các thực phẩm bạn từng có tiền sử bị đau bụng, tiêu chảy khi ăn chúng. Bà bầu mang thai trong 3 tháng đầu khi bị đau bụng tiêu chảy nên ăn các thực phẩm như: bánh mì nướng, nước sốt táo, gạo, khoai tây nghiền (không có phụ gia), bánh quy, mì (không có phụ gia); chuối, cà rốt nấu chín, bí nấu chín, cháo và bột yến mạch. Sữa chua là thực phẩm khá tốt cho sức khỏe và có thể đẩy lùi tiêu chảy.
>>> Xem thêm: thuốc cloxit trị tiêu chảy

Read Full Article

Uống thuốc gì khi bị tiêu chảy với người bệnh là cả một vấn đề bởi tình trạng mất nước khiến bệnh nhân phải lựa chọn cho mình được những loại thuốc có tác dụng nhanh, hiệu quả tức thì tránh để bị tiêu chảy cấp có thể gây nguy hiểm.

Vậy bị tiêu chảy uống thuốc gì ?

Những loại thuốc trị đau bụng tiêu chảy cấp tốc nhanh nhất

Smecta

Smecta là loại thuốc tân dược có tính bao phủ niêm mạc dạ dày cao, hỗ trợ chức năng lớp dính thành niêm mạc. Với những người bị tiêu chảy nhẹ có thể uống smecta để điều trị tuy nhiên cần lưu ý: Đây là loại thuốc không được hấp thụ và đào thải ra bên ngoài theo đường tiêu hóa nên có khả năng tồn dư thành phần thuốc trong cơ thể, hạn chế liều lượng dùng cho đối tượng trẻ em đặc biệt là những trẻ dưới 5 tuổi.

Smecta có tính tương tác với các loại thuốc khác nên dễ gây ra các phản ứng và đặc biệt là có thể gây ra các tác dụng phụ nhưng tỷ lệ không cao, nên sử dụng thuốc vào thời điểm sau bữa ăn.

Thuốc trị đau bụng tiêu chảy

Anti-Diarrheal

Đây là loại thuốc có tác dụng chống mất nước và điều trị tiêu chảy khá hiệu quả, với cơ chế các thành phần hóa học tác động sâu vào quá trình tiêu hóa, bổ sung lượng nước thiếu hụt nên anti – Diarrheal được đánh giá cũng là một trong những loại thuốc khả thi với người bị tiêu chảy.

Lưu ý dành cho bệnh nhân: Đây là loại thuốc chỉ dành cho trẻ em trên 12 tuổi và người lớn mới được dùng, thuốc có thể gây ra các phản ứng phụ, với một số cơ địa của bệnh nhân không phù hợp có thể gây ra dị ứng, kháng thuốc.

Thuốc kháng sinh Tetracyclin

Uống kháng sinh khi bị tiêu chảy cũng là một trong những giải pháp hữu hiệu bên cạnh việc áp dụng các bài thuốc dân gian. Thuốc kháng sinh Tetracyclin là một trong số những loại thuốc kháng sinh có khả năng cầm nước tốt nhất cho bệnh nhân.

Người bệnh nên uống trước hoặc sau bữa ăn khoảng từ 2 – 3 tiếng bởi lượng thức ăn và đặc biệt là các loại sữa có tác động không tốt đến sự hấp thu của thuốc.

Actapulgite

Actapulgite là loại thuốc có nguồn gốc từ Châu Âu với các thành phần Mormoiron attapulgite hoạt hóa. Thuốc được điều chế ở dạng bột đóng gói, có tác dụng điều trị tiêu chảy, tiêu chảy cấp mãn tính.

Về ưu điểm của Actapulgite so với các loại thuốc khác là có khả năng hấp thụ độc tố và khí độc trong cơ thể, có thể cầm máu tại chỗ thường áp dụng được cho cả các bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa và chảy máu dạ dày.

Actapulgite có thể thải ra ngoài thông qua đường tiêu hóa, có thể áp dụng cho cả người lớn và trẻ em đặc biệt là phụ nữ có thai và cho con bú cũng có thể sử dụng.

Read Full Article

Protid

Đặc điểm của cơ thể sống là trao đổi vật chất thường xuyên giữa cơ thể với môi trường bên ngoài. Cơ thể lấy oxy, nước và thức ăn từ môi trường. Khẩu phần của con người là sự phối hợp các thành phần dinh dưỡng có trong thực phẩm và nước một cách cân đối, thích hợp với nhu cầu cơ thể. Các chất dinh dưỡng cơ bản là những chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sống, bao gồm các chất sinh năng lượng như protein, lipid, glucid và các chất không sinh năng lượng như các vitamin, các khoáng chất và nước.

Protein là thành phần dinh dưỡng quan trọng nhất, chúng có mặt trong thành phần của nhân và chất nguyên sinh của các tế bào. Quá trình sống là quá trình trao đổi chất thường xuyên của Protein. Vì vậy, hằng ngày cần ăn vào một lượng đầy đủ protein cho việc duy trì sự sống, sự sinh trưởng, phát triển, sinh sản; cho quá trình lao động và học tập.

Vai trò dinh dưỡng của Protein

Có thể tóm tắt vai trò quan trọng của protein như sau: Protein là yếu tố tạo hình chính của tế bào, nó tham gia vào thành phần: máu, bạch huyết, hormone, enzim, kháng thể, các tuyến bài tiết và nội tiết. Do vai trò này mà protein có liên quan đến mọi chức năng sống của cơ thể (tuần hoàn, hô hấp, sinh dục, tiêu hóa, bài tiết, hoạt động thần kinh và tinh thần…).

Protein cần thiết cho sự chuyển hoá bình thường của các chất dinh dưỡng khác, đặc biệt là các vitamin và khoáng chất, bởi nó tham gia cấu trúc trong các enzym. Khi thiếu protein, nhiều vitamin thì sẽ không phát huy đầy đủ chức năng của chúng. Protein còn là nguồn năng lượng cho cơ thể, thường cung cấp 10% – 15% năng lượng của khẩu phần. 1g protein đốt cháy trong cơ thể cho 4 Kcal. Về mặt tạo hình không có chất dinh dưỡng nào có thể thay thế protein.

Protein kích thích sự thèm ăn vì thế nó giữ vai trò chính tiếp nhận các chế độ ăn khác nhau. Thiếu protein sẽ gây ra các rối loạn như ngừng sinh trưởng hoặc chậm phát triển, mỡ hoá gan, rối loạn hoạt động nhiều tuyến nội tiết (giáp trạng, sinh dục), thay đổi thành phần protein máu, giảm khả năng miễn dịch sinh học của cơ thể và tăng tính cảm thụ của cơ thể với các bệnh nhiễm khuẩn.

Vai trò của protid
Vai trò của protid

Giá trị dinh dưỡng của Protein

>>Protid là gì
Các protein cấu thành từ các axit amin và cơ thể sử dụng các axit amin này để tổng hợp protein của tế bào và tổ chức cơ thể sống. Thành phần axit amin của cơ thể người không thay đổi và cơ thể chỉ tiếp thu một lượng các axit amin hằng định vào mục đích xây dựng và tái tạo tổ chức.

Trong tự nhiên, không có loại protein thức ăn nào có thành phần hoàn toàn giống với thành phần axit amin của cơ thể. Do đó, để đáp ứng nhu cầu, cơ thể cần phối hợp các loại protein thức ăn để có thành phần axit amin cân đối nhất.

Có 8 axit amin cơ thể không tổ hợp được hoặc chỉ tổng hợp một lượng rất ít. Đó là Lizin, Tryptophan, Phenynalaninin, Leucine, Isoleucine, Valin, Threonin, Metionin. Người ta gọi chúng là các axit amin cần thiết.

Giá trị dinh dưỡng một loại protein gọi là cao khi thành phần axit amin cần thiết trong đó cân đối và ngược lại. Các loại protein nguồn gốc động vật (thịt, cá, trứng, sữa) có giá trị dinh dưỡng cao, còn các loại protein thực vật có giá trị dinh dưỡng thấp hơn.

Biết phối hợp các nguồn protein thức ăn hợp lý sẽ tạo nên giá trị dinh dưỡng cao của khẩu phần. Ví dụ gạo, ngô, mì nghèo Lizin còn đậu nành, mè có hàm lượng Lizin cao; khi phối hợp gạo, bột mì hoặc bắp với đậu nành, mè sẽ tạo nên protein có giá trị dinh dưỡng cao hơn các protein đơn lẻ.

Nguồn protein trong thực phẩm

Thực phẩm nguồn gốc động vật (thịt, cá, trứng, sữa) là nguồn protein quý, nhiều về số lượng, cân đối hơn về thành phần và hàm lượng các axit amin thiết yếu.

Thực phẩm nguồn gốc thực vật (đậu nành, gạo, mì, ngô, các loại đậu khác…) là nguồn protein quan trọng. Hàm lượng axit amin cần thiết cao trong đậu nành, còn các loại đậu khác thì hàm lượng axit amin thiết yếu không cao, tỉ lệ các axit amin kém cân đối hơn so với nhu cầu cơ thể. Nhưng việc có sẵn trong thiên nhiên một khối lượng lớn với giá rẻ nên protein thực vật có vai trò quan trọng đối với khẩu phần của con người

Read Full Article