Month: May 2018

Tôi muốn hỏi, chồng tôi bị sưng một ngón tay giữa và chân cũng bị sưng ở những ngón nhỏ đặc biệt là ngón chân cái. Thi thoảng lại đau nhức khó chịu vô cùng nhưng một hai hôm lại khỏi và vẫn đi lại hoạt động bình thường, như vậy chồng tôi có phải bị bệnh gút hay không? Tôi xin cảm ơn!

Chào chị !

Cảm ơn chị đã quan tâm, tin tưởng và gửi câu hỏi cho chúng tôi. Tôi xin chia sẻ một số điều cần biết về bệnh gout như sau:

1. Những ai dễ bị Gout ?

  • Theo thống kê, tỷ lệ mắc bệnh là 0,3% dân số người lớn, cứ 330 người lớn thì có một người mắc bệnh Gout. Bệnh thường gặp ở nam giới (trên 95%), khỏe mạnh, mập mạp, dân gian thường gọi là “tốt tướng”. Phụ nữ rất ít bị bệnh Gout, nếu bị thường là lứa tuổi trên 60.
  • Thường nhất là bắt đầu vào cuối tuổi 30 và đầu 40 của cuộc đời, với những người có cuộc sống vật chất sung túc, dư thừa dinh dưỡng.Vì hai đặc điểm này mà các vị giám đốc trẻ, hay những người đàn ông thành đạt nói chung nên lưu tâm hơn về căn bệnh này.
  • Gout là một bệnh khớp do rối loạn chuyển hóa, bệnh nhân Gout thường thừa cân, thường mắc thêm một hay nhiều bệnh như: Xơ vữa động mạch, rối loạn chuyển hóa mỡ, tiểu đường, rối loạn lipid máu, cao huyết áp, bệnh mạch vành, bệnh mạch não…Nói cách khác, bệnh nhân bị các bệnh nói trên rất dễ bị Gout.

2. Làm sao biết mình bị Gout ?

  • Bệnh khởi phát cấp tính, thường vào nửa đêm gần sáng, với tính chất sưng tấy, nóng, đỏ mọng, đau dữ dội và đột ngột ở một khớp (không đối xứng). Thường gặp nhất ở ngón chân cái, kế đó là khớp bàn chân, khớp cổ chân, các ngón chân khác, khớp gối, bàn tay và các khớp và các vùng gần khớp khác.
  • Có thể có kèm một số triệu chứng toàn thân như sốt cao, lạnh run, ớn lạnh…Thậm chí, một số trường hợp gây nhức đầu, ói mửa, cổ gượng (do phản ứng màng não).
  • Hiện tượng viêm cấp tuy rất rầm rộ nhưng cũng chỉ kéo dài 5-10 ngày, rồi khỏi toàn thân, không để lại di chứng gì tại khớp. Nếu được dùng thuốc sớm, đúng thuốc, đúng liều lượng bệnh sẽ hết rất nhanh (dưới 5 ngày).
  • Bệnh tái phát từng đợt với xu hướng càng ngày càng nhiều đợt viêm hơn, các đợt viêm khớp ngày càng dài ra, càng lâu khỏi hơn, càng có nhiều khớp bị viêm hơn…

3. Gout nguy hiểm đến mức nào ?

hat-tophy-o-benh-nhan-gout

Biến chứng nguy hiểm của bệnh gout.

  • Hậu quả trước mắt là các đợt viêm khớp Gout cấp, tuy nhiên ở giai đoạn đầu các đợt viêm này thường không kéo dài, không thường xuyên và rất dễ chữa. Nếu bệnh không được điều trị đúng và đủ, các đợt viêm khớp sẽ xuất hiện thường xuyên hơn, kéo dài hơn, khó chữa hơn và hậu quả lâu dài, cố định của bệnh sẽ là viêm nhiều khớp, xuất hiện nhiều u cục quanh khớp, cứng khớp, biến dạng khớp, tàn phế, sỏi hệ tiết liệu đặc biệt là sỏi thận nguy hiểm hơn cả là suy chức năng thận, đây là nguyên nhân chính làm giảm tuổi thọ của các bệnh nhân Gout.
  • Với những hiểu biết hiện nay về bệnh Gout, với những phương tiện và thuốc men hiện có, bệnh Gout được coi là bệnh dễ chuẩn đoán, có thể chuẩn đoán sớm và có thể điều trị đạt kết quả cao. Tuy nhiên trên thực tế ở nước ta, mọi việc hầu  như bị đảo ngược và lý do cơ bản là  sự thiếu hụt kiến thức về một bệnh lý thường gặp. Sự thiếu hụt kiến thức này không chỉ ở cộng đồng, ở người bệnh mà còn ở cả nhiều thầy thuốc (hay bị chẩn đoán nhầm là nhiễm trùng và cho uống thuốc kháng sinh hoặc chuẩn đoán chung chung vô nghĩa là thấp khớp, viêm đa khớp). Chính sự thiếu hụt kiến thức này đã biến một bệnh dễ chuẩn đoán, dễ chữa thành bệnh nan y! Và khi đã thành nan y thì nguy cơ tử vong là rất gần trong nhiều trường hợp.

4. Bệnh Gout có chữa khỏi hay không ?

  • Hiện đã có thuốc chữa bệnh gút nhưng chỉ có tác dụng ở giai đoạn sớm. Thường chỉ nửa ngày sau khi uống thuốc, các triệu chứng bệnh sẽ rút hết. Nhưng nếu bệnh nhân không kiêng cữ đúng mức, bệnh sẽ tái phát. Điều đó có nghĩa là, hiện nay chưa có thuốc nào điều trị được tận gốc căn bệnh.
  • Bệnh nhân Gout có thể dùng làm thuốc Colchicin để chống viêm và Allopurinol để làm giảm nồng độ axit uric trong máu. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất vẫn là dự phong bằng cách thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý, tránh ăn thức ăn giàu đạm và uống nhiều rượu bia.

Phân biệt bệnh gout và bệnh giả gout

ton-thuong-khop-do-bien-chung

Khớp sưng đau do gout.

Bệnh Gout và bệnh giả gout là bệnh lý do ứ đọng tinh thể muối tại khớp và mô liên kết. Biểu hiện lâm sàng của bệnh gout và bệnh giả gout rất giống nhau với hội chứng viêm một hoặc nhiều khớp cấp tính, tái diễn và một số biến chứng ở cơ quan khác. Tuy nhiên Bệnh gout và bệnh giả gout có nguyên nhân và điều trị hoàn toàn khác nhau.

Bệnh gout là căn bệnh do rối loạn chuyển hóa chất purin, làm tăng cao lượng acid uric trong máu, gây lắng đọng thành tinh thể urat, hình kim tại khớp và các mô mềm. Bệnh gout do lắng đọng tinh thể acid uric, hình kim

Bệnh giả gout hay còn gọi là bệnh vôi hóa do lắng đọng tinh thể muối calcium pyrophosphate dihydrate tại các khớp. Bệnh giả gout với tinh thể muối cancium, hình thoi.

=====> Hãy tham khảo thêm:   Thuốc mibecerex

Chúc các bạn có thật nhiều sức khỏe và chiến thắng mọi bệnh tật!!

Read Full Article

Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.

Liều dùng thuốc Ketosteril® cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em từ 3 tuổi trở lên mắc bệnh: bạn cho trẻ dùng 1 viên/5kg hoặc 100mg/kg, chia làm 3 lần/ngày.

Trong khi sử dụng thuốc bạn nên cân nhắc hàm lượng protein đưa vào cơ thể trẻ. Trước khi chạy thận, hàm lượng protein nạp vào cơ thể không được vượt quá 40g/ngày. Trong quá trình lọc máu, bạn nên tham khảo ý kiến về hàm lượng protein có thể nạp vào trong cơ thể.

Hàm lượng protein trẻ em nên dung nạp vào cơ thể mỗi ngày là:

  • Đối với trẻ em từ 3-10 tuổi: 1,4-0,8g/kg;
  • Đối với trẻ em từ 10 tuổi trở lên: 1-0,6g/kg.

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc Ketosteril® như thế nào?

Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.

Bạn nên uống thuốc kèm với thức ăn và nhớ rằng tuyệt đối không được nhai hay làm vỡ  viên thuốc.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

công dụng thuốc ketosteril

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Ketosteril®?

Thuốc này được dung nạp rất tốt, tuy nhiên trong một số trường hợp nó có thể gây tăng canxi huyết và một số trường hợp quá mẫn do dị ứng với bất kì thành phần nào trong thuốc.

>> công dụng thuốc ketosteril

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng thuốc Ketosteril®, bạn nên lưu ý những gì?

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;
  • Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Ketosteril®;
  • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);
  • Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;
  • Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý sau đây: phenylketone niệu di truyền.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc

Thuốc Ketosteril® có thể tương tác với những thuốc nào?

Thuốc Ketosteril® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thuốc Ketosteril® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Ketosteril®?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Bảo quản thuốc

Bạn nên bảo quản Ketosteril® như thế nào?

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Dạng bào chế

Thuốc Ketosteril® có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc Ketosteril® có dạng viên nén.

Read Full Article

 

Ung thư gan là một trong những bệnh ung thư có tỉ lệ mắc và tử vong cao nhất. Bệnh phát triển trong im lặng, khi phát hiện thì thường đã ở giai đoạn muộn, đây là điều bạn nên biết.

Tử vong đột ngột vì chủ quan với cơn đau tức ngực

Theo thống kê, mỗi năm thế giới có khoảng 17 triệu người chết vì các bệnh tim mạch . Đa số các trường hợp liên quan đến xơ vữa động mạch gây ra nhồi máu cơ tim.

Số liệu của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ công bố năm 2013 cho thấy, trên thế giới mỗi năm có 2,5 triệu người chết do nhồi máu cơ tim, trong đó 25% chết trong giai đoạn cấp tính của bệnh.

Tại Việt Nam, số lượng người bị nhồi máu cơ tim đang gia tăng nhanh, trở thành gánh nặng cho ngành y tế và toàn cho xã hội. Năm 2015, Việt Nam gần 20 % dân số mắc bệnh về tim mạch và tăng huyết áp . Đáng lưu ý là đối tượng trẻ từ 25 tuổi trở lên mắc bệnh tim mạch và huyết áp chiếm 25,1% dân số.

Nghiêm trọng hơn khi ngày càng có nhiều trường hợp bệnh nhân trẻ tuổi tử vong đột ngột do chủ quan với căn bệnh này. Đó là trường hợp của anh Trần Văn Huy sinh năm 1985, trú tại Mỹ Đình, Hà Nội đột ngột qua đời do bị cơn nhồi máu cơ tim cấp .

Chị Dương Thị H. vợ anh Huy cho biết, chồng chị bị đau tức ngực hơn 1 tuần trước khi qua đời. Tuy nhiên, do tâm lý chủ quan và công việc bận rộn nên anh đã không đi khám. Cho đến khi anh bị đau tim đột ngột và ngất xỉu tại nhà, gia đình mới vội vàng gọi cấp cứu, nhưng khi xe cứu thương đến anh đã tử vong. Các bác sĩ chẩn đoán anh Huy bị nhồi máu cơ tim cấp.

Sau gần 1 tháng chồng qua đời, chị H. vẫn chưa hết bàng hoàng vì sự ra đi đột ngột của anh. Chị chia sẻ, chồng chị làm nghề kiến trúc nên anh thường hay thức đêm, hút thuốc lá . Tuy nhiên, theo chị cảm nhận, sức khoẻ của chồng từ trước tới nay rất tốt, anh chưa bị ốm đau bệnh tật bao giờ, không ngờ anh lại bị đau tim cấp và qua đời khi đột ngột vậy.

Nhồi máu cơ tim là tình trạng giảm hẳn lượng máu cần thiết để cung cấp cho cơ tim trong hoạt động bình thường hoặc khi gắng sức.

Nhồi máu cơ tim thường do hẹp động mạch vành do xơ vữa, một quá trình diễn biến trong thời gian dài nhưng có thể tăng nhanh khi thường xuyên có các yếu tốt nguy cơ tác động. Thường có một hay một số nhánh động mạch vành bị hẹp và gây nhồi máu vùng cơ tim tương ứng.

Nhồi máu cơ tim có sự gián đoạn hoàn toàn dòng máu của động mạch vành nuôi dưỡng vùng cơ tim tương ứng, vùng đó bị xũng các thành phần của máu như HC, BC, TC, huyết tương nên trở thành một ổ nhồi máu. Nếu tổn thương không sâu rộng, ổ nhồi máu có thể tái tưới máu, cơ tim co bóp mạnh hơn sau một thời gian bị choáng váng vì ít nhiều được phục hồi.

Nếu tổn thương nặng nề, cơ tim vùng hoại tử bị chết hẳn, co dán thụ động theo áp lực trong buồng tim, ta gọi đó là tình trạng phình vách tim.

Chuyên gia chỉ rõ triệu chứng của nhồi máu cơ tim

Theo Giáo sư Khải, triệu chứng của nhồi máu cơ tim đó là cảm giác đau thắt ngực kéo dài hoặc ngắn nhưng tái phát nhiều lần, lan lên vai, ra cánh tay, sau lưng, hàm, bệnh nhân mệt nhiều, vã mồ hôi, buồn nôn, nôn. Có trường hợp bệnh nhân không có triệu chứng gì người ta gọi là nhồi máu cơ tim thầm lặng. Tuy nhiên, khi khám bác sĩ thấy men tim có tăng.

Đối tượng dễ bị nhồi máu cơ tim đó là nam trên 45 tuổi, nữ trên 55 tuổi ở những người hút thuốc lá, đái tháo đường , tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đặc biệt là tăng LDT-C. Gia đình có người bị nhồi máu cơ tim, những người ít vận động thể lực, béo phì, nhiều căng thẳng, sử dụng ma tuý cũng thuộc nhóm đối tượng dễ mắc bệnh.

>>>> Xem thêm : Bệnh suy tim độ 3

Đau thắt ngực dấu hiệu của nhồi máu cơ tim

Đặc biệt, những người bị tăng huyết áp có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao gấp 3 lần đối với nam giới và 6 lần đối với nữ giới. Huyết áp càng cao thì nguy cơ bị nhồi máu cơ tim càng nhiều. Mỗi năm có hơn 15 triệu người tăng huyết áp tử vong vì nhồi máu cơ tim.

Biến chứng nguy hiểm nhất của nhồi máu cơ tim là vỡ tim – hiện tượng thường thấy ở người nhồi máu cơ tim rộng, đau thắt ngực nhiều, có thể vỡ tím sớm hoặc trong 10 ngày đầu.

Nhồi máu cơ tim còn gây biến chứng suy tim , biến chứng này thường gặp trong 2 tuần đầu, nhất là trên những bệnh nhân đã từng bị nhồi máu cơ tim, hoặc trên những người bị nhồi máu rộng, có cơn đau kéo dài. Trụy mạch biểu hiện bằng huyết áp tụt, mạch nhanh, yếu, vã mồ hôi.

GS Khải cho biết khi có triệu chứng đau thắt ngực, bệnh nhân nên đến bệnh viện kiểm tra càng sớm càng tốt. Bác sĩ sẽ chỉ định cho điều trị nội khoa như sử dụng các thuốc chống đau ngực, chống vón tiểu cầu, thuốc tiêu huyết khối, thuốc chẹn beta giao cảm, ức chế men chuyển dạng Angiotensin.

Ngoài ra, có thể tiến hành can thiệp nong động mạch vành hoặc làm cầu nối chủ vành nếu sử dụng thuốc nội khoa không hiệu quả.

 

Read Full Article

khi sử dụng thuốc Potassium Chloride, tuy nhiên, nó không phải là những liệt kê đầy đủ. Tác dụng phụ không phải luôn xảy ra và các tác dụng phụ có thể hiếm gặp nhưng nghiêm trọng.

Tác dụng phụ của thuốc potassium chloride

thuốc potassium chloride
thuốc potassium chloride
Đây là danh sách những tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Potassium Chloride, tuy nhiên, nó không phải là những liệt kê đầy đủ. Tác dụng phụ không phải luôn xảy ra và các tác dụng phụ có thể hiếm gặp nhưng nghiêm trọng.
  • Chân hoặc bàn chân yếu hoặc nặng
  • Nhịp tim không đều
  • Phản ứng dị ứng nghiêm trọng
  • Đau bụng hoặc sưng
  • Tê hoặc ngứa ran trong da
  • Buồn nôn, khó thở, Ói mửa
  • Chân hoặc bàn chân yếu hoặc nặng
  • Phân có màu đen

Những lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc Potassium

  • Chú ý quan trọng khi sử dụng ở người bị suy thận hoặc suy thượng thận, bệnh tim, mất nước cấp, say nóng, phá hủy mô rộng như bỏng nặng.
  • Người loét dạ dày tá tràng, phải chống chỉ định dùng dạng viên. Phải thận trọng khi ghi đơn thuốc có kali uống dạng rắn, đặc biệt khi dùng liều cao cho người mang thai hoặc người bệnh đồng thời dùng thuốc kháng acetylcholin, vì có khả năng làm giảm nhu động dạ dày – ruột.
  • Ở một số người bệnh thiếu magnesi cần phải điều chỉnh giảm magnesi huyết để điều trị giảm kali máu.
  • Nếu dùng kali clorid khi có tiêu chảy, mất dịch kết hợp với sử dụng kali clorid có thể gây độc tính trên thận, và có thể có nguy cơ tăng kali máu.
  • Cần phải thận trọng với người bệnh liệt chu kỳ có tính chất gia đình hoặc các bệnh loạn trương lực cơ bẩm sinh.
  • Với người mang thai, cần phải theo dõi sát kali huyết thanh vì nồng độ kali cao hay thấp đều có hại cho chức năng tim của thai phụ và thai nhi.

Bạn nên dùng thuốc kali chloride như thế nào?

Khi dùng thuốc kali chloride dạng uống, bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.

Bạn có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tuy nhiên, bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày.
potassium có tác dụng gì
Khi dùng thuốc kali chloride dạng tiêm, bạn nên đến bệnh viện hoặc cơ sở y tế để bác sĩ hoặc chuyên viên y tế tính toán liều lượng và theo dõi quá trình tiếp nhận thuốc.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, bạn hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc kali chloride?

Khi bạn dùng thuốc kali chloride bạn có thể găp một số tác dụng phụ như:

  • Cảm giác lo lắng, ngất xỉu;
  • Nhịp tim không đều;
  • Khát nước, đi tiểu nhiều;
  • Khó chịu ở chân;
  • Cơ suy nhược;
  • Cảm giác tê ở bàn tay và bàn chân hoặc xung quanh miệng;
  • Đau bụng dữ dội, tiêu chảy hoặc nôn mửa liên tục;
  • Phân đen hoặc có lẫn máu;
  • Ho ra máu;
  • Cảm giác khó chịu dạ dày.

Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Read Full Article

Hiện tượng đau bụng dưới rốn thường gặp ở phụ nữ hơn nam giới và là dấu hiệu dễ bị bỏ qua. Dưới đây là các nguyên nhân gây đau bụng dưới rốn:

Những nguyên nhân gây đau bụng dưới rốn ở đàn bà

Rối loạn tiêu hóa

  • Biểu hiện bụng dưới đau âm ỉ và xuất hiện thành từng cơn
  • Kèm theo các triệu chứng như đầy hơi, trướng bụng, khó tiêu, phân bị táo hoặc lỏng….

Đặc biệt, những bệnh nhân bị táo bón, phân bị đọng trong trực tràng, gây cảm giác đau tức, thậm chí đau thắt vùng bụng dưới.

Hội chứng ruột kích thích

Đây là một loại rối loạn tiêu hóa mãn tính và gây ra đau bụng liên miên, đầy bụng, tiêu chảy và táo bón.

Viêm ruột thừa

Biểu hiện đau âm ỉ vùng quanh rốn sau đó chuyển sang bên phần bụng bên dưới bên phải (các triệu chứng này gần giống với đau dạ dày nên dễ bị lầm tưởng). Đau ruột thừa kèm theo sốt, nôn, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi, chán ăn, bụng bị sưng…

Viêm bàng quang

Các triệu chứng như:

  • Đau bụng dưới
  • Đi tiểu đau buốt
  • Đi tiểu nhiều
  • Nước tiểu có màu đục, đôi khi có đái máu

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Đau bụng dưới kèm theo nước tiểu đục và có mùi hôi, tiểu buốt rắt.

Sỏi tiết niệu

Sỏi hình thành một cách âm thầm và chỉ được phát hiện lần đầu bởi cơn đau quặn. Bệnh nhân lên cơn đau đột ngột, dữ dội ở vùng thắt lưng, lan xuống vùng hạ vị, đến vùng bẹn và cơ quan sinh dục, có thể kèm theo tiểu buốt rắt.

Sỏi thận

Các dấu hiệu nhận biết sỏi thận như đau quặn dữ dội ở vùng bụng dưới hoặc qua chụp Xquang, siêu âm. Khi cử động hay thay đổi tư thế sẽ xuất hiện cơn đâu thắt ở vùng eo, có thể đi kèm rối loạn tiểu, thân nhiệt tăng, khó chịu, buồn nôn, ra mồ hôi lạnh và sình bụng.

Đau bụng dưới rốn ở nữ giới

Đau bụng dưới ở nữ giới biểu hiện của một số bệnh phụ khoa nghiêm trọng như:

Do rụng trứng

Vào thời kì rụng trứng, buồng trứng rụng một quả trứng cùng với một số chất dịch và máu gây kích ứng niêm mạc của bụng gây ra các chứng đau.

U nang buồng trứng

Nếu bạn bị đau bụng dưới trong nhiều ngày với những cơn đau âm ỉ hãy cảnh giác với ung thư buồng trứng.

Viêm vòi trứng

Khi cảm thấy khó chịu, đau âm ỉ ở bụng dưới thường có biểu hiện kèm theo như: đau lưng, mệt mỏi, sốt nhẹ. Kinh nguyệt thường không đều và đau, sau khi có kinh, các triệu chứng lại dội lên. Những dấu hiệu trên có thể bạn vị viêm vòi chứng.

Viêm vùng chậu

Một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất của bệnh là bệnh viêm vùng chậu là vô sinh ở nữ giới. Các triệu chứng bao gồm đau bụng, sốt, dịch tiết âm đạo bất thường, đau khi quan hệ tình dục hoặc mót tiểu, trong trường hợp nặng có thể phải phẫu thuật.

Viêm vùng tiểu khung

Người bệnh đau hoặc viêm vùng chậu mãn tính có dấu hiệu đau bụng dưới kéo dài đặc biệt vào những ngày bị hành kinh.

Có  thai ngoài tử cung

Trong những tháng đầu của thai kì, nếu bạn có hiện tượng đau bụng dưới thì hãy cảnh giác vì rất có thể đau bụng dưới là biểu hiện của mang thai ngoài tử cung.

U xơ tử cung

U xơ tử cung thường xảy ra ở phụ nữ trong độ tuổi 30 và 40 không gây ra vấn đề gì. Tuy nhiên, một số phụ nữ có thể gặp các triệu chứng như đau bụng dưới, đau lưng, kinh nguyệt hay quan hệ tình dục bị đau, hoặc khó khăn trong việc mang thai. ..

>>> xem thêm:đau bụng buồn nôn mệt mỏi

Read Full Article

Khó thở: là một triệu chứng mà bệnh nhân thường có thể bị khó thở nhiều hoặc khó thở ít, bệnh nhân bị khó thở thường xuyên triệu chứng ngày một nặng thêm, không có các cơn kịch phát như trong bệnh suy tim trái. Đặc biệt là trong trường hợp bệnh nhân bị các bệnh về đường hô hấp gây ra suy tim phải.

Suy tim phải

Triệu chứng cơ năng:

  • Khó thở: là một triệu chứng mà bệnh nhân thường có thể bị khó thở nhiều hoặc khó thở ít, bệnh nhân bị khó thở thường xuyên triệu chứng ngày một nặng thêm, không có các cơn kịch phát như trong bệnh suy tim trái. Đặc biệt là trong trường hợp bệnh nhân bị các bệnh về đường hô hấp gây ra suy tim phải.
  • Ngoài ra bệnh nhân có thể có cảm giác đau tức vùng hạ sườn phải nguyên nhân do gan to lên và đau.
  • Bệnh nhân có cảm giác bị phù.
  • Thường đi tiểu ít.
  • Người bệnh thường có các triệu chứng thần kinh như: mệt mỏi, uể oải, chóng mặt,…

Triệu chứng cơ năng:

Suy tim
Suy tim
  • Các dấu hiệu ứ trệ tuần hoàn ngoại biên: là dấu hiệu rất nổi bật và thường gặp trong suy tim phải:

+ Gan to đều, bề mặt nhẵn, bờ gan tù, đau một cách tự phát hoặc khi sờ vào mới có cảm giác đau. Gan nhỏ đi khi được điều trị nhưng lại to lên trong đợt suy tim sau, trong y học gọi là gan “đàn xếp”. Về sau do bị ứ máu lâu ngày nên gan không nhỏ lại nữa mà lại trở nên cứng hơn.

+ Các tĩnh mạch cổ nổi to và các dấu hiệu phản hồi gan-tĩnh mạch cổ dương tính. Áp lực của các tĩnh mạch trung ương và các tĩnh mạch ngoại biên tăng cao do ứ máu.

+ Bệnh nhân bị tím da và niêm mạc: tím do máu bị ứ trệ ở ngoại biên. Tùy mức độ suy tim mà bệnh nhân bị tím da nhiều hay ít. Nếu bệnh nhẹ có thể thấy tím ở đầu chi, ở môi, nhưng trường hợp bệnh nặng thì có thể biểu hiện rõ là tím toàn thân.

+ triệu chứng phù: mềm, lúc đầu chỉ xuất hiện ở hai chi dưới, về sau bệnh nặng hơn thì có thể thấy phù toàn thân thậm chí có thể có thêm tràn dịch các màng(như màng phổi hay cổ chướng).

>> Xem thêm : nguyên nhân thiếu máu biermer

+ Bệnh nhân thường đi tiểu ít. Nước tiểu sẫm màu.

  • Khám tim mạch:

+ Sờ: có thể thấy dấu hiệu tâm thất phải đập ở vùng mũi ức(hay còn gọi là dấu hiệ Harzer), thường gặp ở bệnh nhân bị tâm phế mạn mãn tính.

+ Nghe: ngoài các triệu chứng của bệnh nhân gây suy tim phải chúng ta còn có thể thấy:

Nhịp tim thường nhanh , đôi khi có tiếng ngựa phi phải.

Có thể nghe thấy tiếng thổi ở thì tâm thu nhưng nghe nhẹ ở mỏm tim hoặc ở vùng mũi ức do hở van ba lá thể cơ năng. Khi hít sâu , tiếng này thường rõ(dấu hiệu Rivero-Carvalho).

+ Huyết áp tối đa của bệnh nhân bình thường, nhưng huyết áp tối thiểu thì lại tăng lên.

Read Full Article

Đau bao tử nên ăn gì, đau dạ dày nên uống gì, dùng thuốc nào để điều trị bệnh, … đó là những câu hỏi mà rất nhiều bạn đọc gửi về cho adiva.com.vn. Hôm nay, ADIVA chia sẻ cho các bạn kiến thức cần thiết để điều trị bệnh hiệu quả.

Bệnh nhân đau bao tử nên ăn gì?

Nếu như muốn biết bị đau bao tử nên ăn gì tốt thì hãy tham khảo ngay ở đây:

Rau củ quả tươi: Đây là nguồn vitamin A, B, C, E dồi dào giúp bao tử khỏe mạnh, kháng lại những tác động xấu rất hiệu quả. Nhưng hãy lưu ý, đối với rau tươi thì bạn cần làm chín kĩ vì có nhiều loại rau chứa mầm độc, chất độc sẽ được khử nhờ quá trình nấu nướng. Cho nên nếu ăn sống sẽ gây ra tác hại lớn đến hệ tiêu hóa, thậm chí gây ngộ độc chết người.

Tăng cường ăn tôm: Trong các loại hải sản thì tôm được coi là thực phẩm lý tưởng nhất giúp chữa đau dạ dày cực kỳ hiệu quả. Trong tôm rất giàu chất đạm lại có nhiều nguyên tố vi lượng cần thiết giúp làm lành những tổn thương của bệnh đau bao tử. Bạn nên luộc hoặc hấp tôm là cách chế biến tốt nhất, không nên nướng cay hoặc chiên xù nhé!

Thức ăn hỗ trợ dung hòa axit trong bao tử: Ví dụ như sữa ấm, kẹo gừng, trà hoa cúc, … đều là những nguyên liệu giúp điều trị bệnh đau bao tử  rất quen thuộc bạn nên dùng chúng hằng ngày để khắc phục bệnh tình. Khi hỏi bị đau bao tử nên ăn gì thì  đây chính là những thực phẩm nằm trong top những cách trị đau bao tử nhanh nhất mà bạn không nên bỏ qua.

Xem thêm đau bao tử nên làm gì

Chỉ chọn thực phẩm dễ tiêu: Bao gồm những món được hầm nhừ, ít gia vị, được chế biến ở dạng súp, canh, cháo, cơm gạo mềm. Thay đổi chế độ ăn uống lành mạnh hơn, cung cấp đủ chất đạm từ thịt nạc thăn, cá tươi, thịt ngan… tránh ăn thịt mỡ, món chiên xào.

 

Hạn chế dịch axit trong dạ dày bằng các thực phẩm như bánh xốp, bánh từ bột mì, khoai, gạo nếp,…có khả năng thấm hút dung dịch rất tốt. Lượng axit dư thừa trong dạ dày có  thể được giải quyết khi ăn những thực phẩm này.

Đặc biệt nếu tình trạng đau dạ dày thường xuyên tái diễn bạn có thể nhờ đến những thực phẩm có tác dụng làm dịu cơn đau và sát khuẩn trên thành dạ dày như bột nghệ kết hợp với mật ong chẳng hạn.

Những món ăn được ví như “vị thuốc” cho căn bệnh đau bao tử

canh bí ngô tốt cho dạ dày
canh bí ngô tốt cho dạ dày

Khi tìm kiếm thông tin bị đau bao tử nên ăn gì thì chắc chắn bạn sẽ thu thập được nhiều thông tin hữu ích. ADIVA sẽ tổng hợp một số món ăn được xem là vị thuốc cứu tinh hỗ trợ điều trị đau bao tử được mọi người rỉ tai nhau:

– Cháo phật thủ đường phèn.

– Cháo hạt sen.

 

– Cháo rau sam.

– Cháo thịt dê cao lương.

– Cháo trứng gà tam thất.

– Món khoai tây nấu bạch cập.

– Canh bao tử heo nấu tiêu.

– Canh bí ngô.

 

Bạn có thể tham khảo cách làm các món ăn này trên các diễn đàn và bổ sung vào thực đơn hàng ngày để giảm các cơn đau do viêm loét gây ra nhé! Thế là bạn đã biết bị đau bao tử nên ăn gì tốt hỗ trợ điều trị bệnh rồi đấy!

Read Full Article

Chảy nước mũi trong loãng là chứng quan trọng, điển hình thường gặp ở bệnh mũi xoang. Có thể gặp tình trạng chảy nước, chảy mủ, chảy nhầy.

Chảy nước mũi trong loãng gây ra tình trạng gì

Khi có tình trạng chảy nước mũi sẽ khiến người bệnh khó chịu do làm giảm lượng không khí lưu thông trong mũi, bệnh nhân không tự tin khi giao tiếp vì cứ phải xì mũi hoặc khịt khạc thường xuyên. Hiện tượng chảy nước mũi có thể tự hết nhưng cũng có thể để lại những biến chứng do không điều trị kịp thời như viêm xoang, viêm tắc vòi tai, viêm họng, viêm thanh khí phế quản,… thậm chí để lại di chứng cho trẻ như bộ mặt V.A.

chảy nước mũi trong loãng
chảy nước mũi trong loãng

Khi người bệnh mắc viêm mũi ngoài chảy mũi còn kèm theo tắc ngạt, đau, sốt, hắt hơi…

Chẩn đoán

Khám lâm sàng

Nhìn

  • Chất chảy, xì ra, đọng ở sàn hốc mũi, cửa lỗ mũi, ở khăn tay để xác định là dịch, nhầy hay mủ.
  • Cửa lỗ mũi có nhầy, mủ bám, đóng vảy, da có bị bợt, nứt chân chim, loét.
  • Hốc mũi,